Quảng Trị

Học thuật
Thân thiện
Quảng Trị

Quảng Trị là một tỉnh có nhiều cồn cát ven biển.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam: "Quảng Trị" tên gọi của một đơn vị hành chính cấp tỉnh, nằmkhu vực miền Trung.
    • Tên một thị xã, nay thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Trị: "Quảng Trị" cũng tên gọi của đô thị trung tâm, thủ phủ của tỉnh Quảng Trị.
    • Tên một con sông chảy qua tỉnh Quảng Trị: "Quảng Trị" còn tên một con sông (còn gọi là sông Thạch Hãn) dòng chảy chính trên địa bàn tỉnh.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Tỉnh Quảng Trị diện tích tự nhiên 4.588 km².
    • Thành phố Đông tỉnh lỵ, còn thị xã Quảng Trị đô thị loại III của tỉnh.
    • Sông Quảng Trị (Thạch Hãn) đổ ra Biển Đông qua cửa Việt.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Địa danh lịch sử Quảng Trị": Cụm từ này thường dùng để nhấn mạnh vai trò, vị trí lịch sử quan trọng của vùng đất Quảng Trị trong các cuộc chiến tranh.

    • Quảng Trị một địa danh lịch sử ghi dấu nhiều sự kiện trọng đại.
  • "Chiến trường Quảng Trị": Chỉ khu vực tỉnh Quảng Trị với tư cách một chiến trường ác liệt.

    • Chiến trường Quảng Trị năm 1972 đã đi vào lịch sử.
Biến thể từ liên quan
  • Quảng Trị (tỉnh): Cách gọi đầy đủ để chỉ đơn vị hành chính.
  • Thị xã Quảng Trị: Tên gọi hành chính của đô thị tỉnh lỵ trước khi trở thành thành phố.
  • Sông Quảng Trị: Tên gọi khác của sông Thạch Hãn.
Từ đồng nghĩa/Gọi tên khác
  • Đối với sông: Thạch Hãn (tên gọi phổ biến hơn).
  • Đối với tỉnh: Không từ đồng nghĩa. Có thể dùng cụm "tỉnh Quảng Trị" để phân biệt với các đơn vị hành chính cùng tên khác.
Thông tin địa & lịch sử (Tóm tắt)
  • Vị trí: Thuộc vùng Bắc Trung Bộ, phía Bắc giáp Quảng Bình, Nam giáp Thừa Thiên Huế, Tây giáp Lào, Đông giáp Biển Đông.
  • Địa hình: Đa dạng, bao gồm núi thấp đồiphía Tây, đồng bằng, bình nguyên cồn cát ven biểnphía Đông.
  • Khí hậu: Khắc nghiệt, gió Lào khô nóng vào mùa hạ. Mùa mưa muộn (tháng 8 đến tháng 1 năm sau).
  • Lịch sử hành chính: Được thành lập làm tỉnh năm 1831. Từ 1976 đến 1989, hợp nhất với Quảng Bình, Thừa Thiên thành tỉnh Bình Trị Thiên. Từ 1989, tái lập tỉnh Quảng Trị như hiện nay.
Quảng Trị

Quảng Trị là một tỉnh có nhiều cồn cát ven biển.

  1. Đồng bằng chân núi - ven biển nhiều cồn cát, đụn cát thuộc tỉnh Quảng Trị. Phía bắc cùng đất đỏ bazan ở Vĩnh Linh. Phía nam từ Đông vào Phong Điền đồng bằng bồi tụ của sông Thạch Hãn. Phía tây vùng bán sơn địa đá gốc. Mùa hạ nhiều gió Lào (gió tây nam) rất khô nóng. Mưa muộn từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau, mưa nhiềuĐông lượng mưa trung bình năm 2111mm, ở Quảng Trị lượng mưa trung bình năm 2535mm
  2. (sông) (còn gọi là sông Thạch Hãn) Sôngtỉnh Quảng Trị. Dài 156km, diện tích lưu vực 2660km2. Bắt nguồn từ vùng núi phía tây cao 700m chảy chủ yếu theo hướng tây-đông, đổ ra Biển Đông qua cửa Việt
  3. (tỉnh) Tỉnhmiền Trung Trung Bộ Việt Nam. Diện tích 4588km2. Số dân 562.300 (1997), gồm các dân tộc: ???, ôi, Xtiêng, Xu Đăng, Bru-Vân Kiều, Kinh. Địa hình núi thấp đồi, phần phía tây, núi thấp xen kẽtây bắc thung lũngtây nam giáp với nước Lào, các đỉnh núi: Vòi Mẹp (1701m), Ta Púc (1020m), Động Chè (826m), Ba Lê (1102m), bình nguyên đồng bằngphía đông, cồn cát ở ven biển chạy dọc địa giới. Các sông: Cam Lộ, Bến Hải, Quảng Trị (Thạch Hãn), Đa Krông chảy qua. Quốc lộ 1A, 15, đường 9 chạy qua nước Lào, đường sắt Thống Nhất chạy qua. Trước đây thuộc trấn Thuận Hoá, năm Minh Mệnh thứ 12 (1831) được đặt thành tỉnh, từ 1976 hợp nhất với các tỉnh: Thừa Thiên, Quảng Bình thành Bình Trị Thiên (1976-89), từ 3-6-1989 chia tỉnh Bình Trị Thiên trở lại các tên
  4. (thị xã) t. Quảng Trị
  5. () h. Đạ Tẻh, t. Lâm Đồng

Từ chứa "Quảng Trị"